CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KINH TẾ

Thứ năm - 21/09/2017 04:52
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Kinh tế Mã ngành: D310101
Tên tiếng Anh: Economics
Tên các chuyên ngành:
- Kinh tế đầu tư
- Kinh tế phát triển
Loại hình đào tạo: Chính quy
Hình thức đào tạo: Tập trung
 
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân Kinh tế có kiến thức rộng về kinh tế ở tầm vĩ mô và vi mô; có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, kinh doanh, kế hoạch và đầu tư; có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế, quản lý phát triển.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.1.1. Kiến thức 
Sau khi tốt nghiệp, Cử nhân kinh tế có thể:
- Nắm vững thành thạo công tác lập dự án đầu tư; có khả năng tổ chức và quản lý tốt hoạt động đầu tư và quản lý các dự án đầu tư;
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược phát triển và quy hoạch phát triển;
- Tham gia xây dựng chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh ở các doanh nghiệp;…
- Vận dụng các kiến thức khoa học cơ bản của nhóm ngành kinh tế vào giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành đào tạo;
- Vận dụng được những kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành làm nền tảng để nghiên cứu các nghiệp vụ chuyên sâu của ngành Kinh tế;
- Hiểu và vận dụng được những kiến thức về đầu tư, dự án đầu tư, quản lý đầu tư;
- Hiểu và vận dụng các kiến thức công tác kế hoạch ở góc độ vĩ mô và vi mô.
1.1.2. Kỹ năng 
- Có kỹ năng lập luận, tư duy hệ thống và giải quyết các vấn đề liên quan đến tổ chức công tác kế hoạch và đầu tư phát triển ở góc độ vĩ mô và vi mô. Có tầm nhìn chiến lược trong hoạch định chính sách và quản lý hoạt động đầu tư, tăng trưởng và phát triển kinh tế. Đồng thời, có khả năng soạn thảo và trình bày các văn bản kinh tế, văn bản hành chính; có kỹ năng tiếp cận và khai thác các nguồn thông tin, hệ thống các văn bản pháp quy phục vụ cho chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng linh hoạt thích ứng trong các hoàn cảnh mới, làm việc có kế hoạch, suy nghĩ và làm việc độc lập sáng tạo; luôn tập trung cho kết quả công việc; có kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả: kỹ năng tổ chức phối hợp với các thành viên trong nhóm, kỹ năng lắng nghe, thu nhận, phản biện và bảo vệ quan điểm. Ngoài ra, người học còn có kỹ năng tin học văn phòng và sử dụng được phần mềm liên quan đến dự án, phân tích kinh tế và có khả năng nghiên cứu để sử dụng các phần mềm quản lý khác. 
1.1.3. Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
Có năng lực sử dụng chuyên môn về kinh tế; có thể đưa ra sáng kiến, các quyết định trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh tế; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật nghiệp vụ; có năng lực tự lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn tại đơn vị công tác.
1.2.4. Về thái độ
Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, tinh thần cầu thị, chủ động sáng tạo, có ý thức và năng lực hợp tác trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
1.2.5. Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp
Các cơ quan  và doanh nghiệp nhà nước: Các Bộ, ngành; các Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố, phòng Kế hoạch - Tài chính của các quận, huyện; UBND các cấp, các doanh nghiệp: các tổng công ty, công ty, ngân hàng, các cơ quan tư vấn dịch vụ đầu tư và các định chế phi ngân hàng hoặc các Viện nghiên cứu, các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp,…
1.2.6. Khả năng học tập nâng cao
Cử nhân chuyên ngành Kinh tế có khả năng học tiếp sau đại học các lĩnh vực về kinh tế,  chính sách công, quản lí công và các chứng chỉ nghề nghiệp như: thẩm định giá, chấm thầu,…
2. Chuẩn đầu ra
2.1. Yêu cầu tối thiểu về kiến thức
- Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước và pháp luật; ứng dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống;
- Kiến thức nền tảng: Có được kiến thức về phát triển cộng đồng, tổ chức vùng kinh tế, ngành kinh tế, luật đầu tư và toán học trong kinh tế,… để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn trong phát triển kinh tế xã hội; Đồng thời, biết được các nguyên lý kinh tế, đầu tư, thống kê kinh tế, kinh tế sản xuất, tài chính - tiền tệ, kế toán, …. cùng với các phương pháp nghiên cứu kinh tế để phân tích giải quyết vấn đề phát sinh trong lĩnh vực  kinh tế cụ thể: 
+ Đối với ngành Kinh đầu tư:  người học có đủ kiến thức để lập, phân tích, thẩm định dự án đầu tư, lập kế hoạch và quản lý chiến lược sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
+ Đối với ngành Kinh tế phát triển: người học có thể phân tích các chính sách kinh tế vi mô, vĩ mô trong việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, biết được các quy trình, soạn thảo và tổ chức thực hiện các chính sách phát triển công, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở tầm vĩ mô và vi mô.
- Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ về tiếng Anh bậc 3/6 (tương đương TOEFL iBT 45 điểm, TOEFL Paper 450 điểm, IELTS 4.5 điểm, TOEIC 450 điểm, PET) theo Quyết định số 4230/QĐ-ĐHQN ngày 23 tháng 12 năm 2014 về việc ban hành Quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với sinh viên đại học và cao đẳng hệ chính quy.
2.2. Yêu cầu tối thiểu về kỹ năng
- Thu thập được thông tin, vận dụng công cụ và kiến thức toán, phần mềm chuyên ngành để khảo sát, phân tích, đánh giá các vấn đề trong lĩnh vực kinh tế;
- Có khả năng xây dựng chiến lược và kế hoạch, tổ chức, quản lí trong các lĩnh vực và ngành nghề kinh tế;
- Có khả năng độc lập tư duy để phân tích và dự báo các vấn đề về chính sách và giải pháp trong lĩnh vực kinh tế;
- Có năng lực tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo trong phạm trù kinh tế;
- Có khả năng chủ động, tích cực nhận thức các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội gắn với giải quyết công việc chuyên môn;
- Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm và có kỹ năng quản lí lãnh đạo;
- Có kỹ năng viết, giao tiếp và thuyết trình báo cáo;
- Sử dụng thành thạo tin học trong tìm kiếm, khai thác thông tin kinh tế, phát triển và đời sống.
2.3. Yêu cầu về thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp
- Tự tin, chủ động, sáng tạo...;
- Say mê công việc, có trách nhiệm và tinh thần kỷ luật cao trong lĩnh vực công tác;
- Tôn trọng pháp luật, lối sống tích cực và tinh thần hướng về cộng đồng...
- Có khả năng tự cập nhật kiến thức thực tế, biết thích nghi với môi trường làm việc.
3. Thời gian đào tạo và khối lượng kiến  thức toàn khóa
3.1 Thời gian đào tạo
Đào tạo 4 năm, chia thành 8 học kỳ.
3.2 Khối lượng kiến thức toàn khoá
Tổng cộng 135 tín chỉ, chưa tính khối kiến thức Giáo dục Thể chất (4 tín chỉ, chia thành 4 học phần) và Giáo dục quốc phòng (8 tín chỉ).  Cụ thể như sau:
- Khối kiến thức chung: 22 tín chỉ (chiếm tỷ lệ: 16,3%)
- Khối kiến thức chuyên ngành: 106 tín chỉ (chiếm tỷ lệ 78,5%) bao gồm các học phần cơ sở của khối ngành là 14 tín chỉ, các học phần chuyên ngành chung là 59 tín chỉ và các học phần chuyên sâu của chuyên ngành là 29 tín chỉ; 
- Khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế: 7 tín chỉ (chiếm tỷ lệ: 5,2%)
4. Đối tượng tuyển sinh
Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành (tại thời điểm tuyển sinh).
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
5.1. Quy trình đào tạo
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
5.2. Điều kiện tốt nghiệp
Theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy định đào tạo Đại học, Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Trường Đại học Quy Nhơn.
6. Thang điểm
Theo Quy định đào tạo Đại học, Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Trường Đại học Quy Nhơn.
 
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây